Bẻ quế

Học thuật
Thân thiện
Bẻ quế

Một học sinh cầm trên tay tấm bằng tốt nghiệp, khuôn mặt rạng rỡ vì đã bẻ quế.

Định nghĩa
  1. Thành ngữ (Động từ):
    • Thi đỗ, đạt được công danh, thành đạt: "Bẻ quế" một thành ngữ Hán Việt, nguồn gốc từ điển tích "chiết quế" (bẻ cành quế), dùng để hình ảnh hóa việc thi cử đỗ đạt, vinh quy bái tổ, đạt được địa vị cao trong xã hội, công thành danh toại.
dụ sử dụng
  • Thành ngữ (Động từ):
    • "Những mong bẻ quế nên danh / đền công dưỡng sinh thành hai thân." (Phạm Tải Ngọc Hoa) (Chỉ mong thi đỗ để nên danh phận / đền đáp công ơn sinh thành dưỡng dục của cha mẹ.)
    • "Lăm le giật giải thanh vân / Trèo trăng bẻ quế gọi xuân mở đường." ( kính tân trang) (Hăm hở giành lấy giải thưởng trên mây xanh / Vượt khó để thi đỗ, mở đường cho tương lai tươi sáng.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Bẻ quế" thường được dùng trong văn chương cổ, thơ ca, hoặc lối nói trang trọng, mang sắc thái cổ kính, để chỉ sự thành công trong khoa cử, học vấn.
  • Thành ngữ này thường đi kèm với các hình ảnh ước lệ khác như "vinh quy", "bảng vàng", "bể học", thể hiện ước mơ công danh của các sĩ tử ngày xưa.
Biến thể từ gần giống
  • Chiết quế: Từ gốc Hán Việt, cùng nghĩa với "bẻ quế", chỉ việc thi đỗ.
  • Cung quế xuyên dương: Thành ngữ liên quan, cũng chỉ việc thi cử đỗ đạt cao.
  • Vin quế: Một cách nói khác, cùng ý nghĩa đạt được danh vị.
Từ đồng nghĩa
  • Thi đỗ: Đỗ trong kỳ thi.
  • Công thành danh toại: Sự nghiệp thành công, danh tiếng đạt được.
  • Đăng khoa: Lên bảng vàng, chỉ việc thi đỗ.
Thành ngữ liên quan
  • Bảng vàng đề danh: Tên được ghi trên bảng vàng, chỉ việc thi đỗ.
  • Vinh quy bái tổ: Vinh dự trở về quê hương bái lạy tổ tiên sau khi thi đỗ.
  • Một chữ cũng thầy, nửa chữ cũng thầy: Nhấn mạnh sự trọng vọng đạo học người thầy, bối cảnh văn hóa của việc "bẻ quế".
Bẻ quế

Một học sinh cầm trên tay tấm bằng tốt nghiệp, khuôn mặt rạng rỡ vì đã bẻ quế.

  1. Từ chữ "Chiết quế", chỉ việc thi đỗ, công thành danh toại
  2. Xem Cung quế xuyên dương
  3. Phạm Tải Ngọc Hoa:
  4. Những mong bẻ quế nên danh
  5. đền công dưỡng sinh thành hai thân. kính tân trang:
  6. Lăm le giật giải thanh vân
  7. Trèo trăng bẻ quế gọi xuân mở đường

Từ chứa "Bẻ quế"